Thi Bằng Lái Xe Gồm Các Hồ Sơ Giấy Tờ Gì? Đăng Ký Ở Đâu?

Bằng lái xe là một giấy tờ quan trọng mà mọi người lái xe cần phải hiểu rõ. Trong bài viết này, Làm Bằng Giả Phôi Thật sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các loại giấy phép lái xe, điều kiện cần thiết, thời hạn của giấy phép và độ tuổi mà bạn có thể dự thi để có được bằng lái xe.

Định Nghĩa Bằng Lái Xe Là Gì?

Định Nghĩa Bằng Lái Xe Là Gì?
Định Nghĩa Bằng Lái Xe Là Gì?

Giấy phép lái xe, còn gọi là bằng lái xe, là một loại chứng chỉ được chính phủ ban hành cho người lái xe. Điều này có nghĩa là nếu bạn có giấy phép lái xe, bạn có quyền lái các loại xe như xe máy, ô tô, xe tải, xe buýt, và nhiều loại xe khác trên đường phố mà mọi người sử dụng chung.

Bằng Lái Xe Có Mấy Loại?

Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ và Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT của Việt Nam, giấy phép lái xe được phân thành 10 hạng khác nhau, bao gồm:

Bằng lái xe hạng A (xe máy)

  • Bằng lái xe hạng A1: Cho phép lái các loại xe máy, mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50cc đến 175cc. Cũng được cấp cho người khuyết tật để điều khiển xe ba bánh.
  • Bằng lái xe hạng A2: Dành cho việc điều khiển mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175cc trở lên, và bao gồm cả các phương tiện quy định trong giấy phép lái xe hạng A1.
  • Bằng lái xe hạng A3: Cho người điều khiển xe máy ba bánh, xe lam ba bánh, xích lô xe máy và tất cả các loại phương tiện quy định trong giấy phép lái xe hạng A1.
  • Bằng lái xe hạng A4: Dành cho lái xe máy kéo nhỏ với tải trọng lên đến 1000 kg.

Bằng lái xe hạng B (xe hạng trung)

  • Bằng lái xe hạng B1: Gồm hai loại, dành cho xe số tự động (không hành nghề lái xe) và cả số sàn + số tự động (không hành nghề lái xe). Bằng lái xe B1 tự động cho phép bạn điều khiển các phương tiện như ô tô chở người tối đa 9 chỗ, bao gồm chỗ ngồi của tài xế, ô tô tải dưới 3.500 kg, và máy kéo một rơ moóc dưới 3500 kg.
  • Bằng lái xe hạng B2: Dành cho người hành nghề lái xe, chẳng hạn như lái taxi. Giấy phép lái xe B2 cho phép điều khiển các phương tiện có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg, và tất cả các loại xe trong giấy phép lái xe hạng B1.

Bằng lái xe hạng C (xe tải nhẹ)

  • Cho phép lái xe tải có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và máy kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

Bằng lái xe hạng D (xe tải nặng)

  • Dành cho việc lái xe khách từ 10 đến 30 chỗ ngồi, bao gồm cả chỗ của tài xế, và các phương tiện quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

Bằng lái xe hạng E (xe tải nặng có rơ moóc)

  • Cho phép bạn điều khiển xe khách trên 30 chỗ ngồi, cùng với các loại phương tiện quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Các loại bằng lái xe đặc biệt (ví dụ: bằng lái xe ô tô công nghiệp)

  • Bằng lái xe hạng F: Người đã có bằng lái xe hạng B2, C, D và E có thể điều khiển các loại xe tương ứng như kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế trên 750kg. Điều quan trọng là để nhận được giấy phép lái xe hạng D trở lên, bạn phải đã có bằng cấp thấp hơn và có trình độ trung học phổ thông trở lên.

Thời Hạn Của Bằng Lái Xe (Giấy Phép Lái Xe)

Thời Hạn Của Bằng Lái Xe (Giấy Phép Lái Xe)
Thời Hạn Của Bằng Lái Xe (Giấy Phép Lái Xe)

Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định bởi Thông tư 12/2017/TT-BGTVT. Cụ thể, có những quy định sau:

  • Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 sẽ không bị giới hạn thời hạn.
  • Đối với giấy phép lái xe hạng B1, nếu bạn là nữ và đủ 55 tuổi hoặc nam và đủ 60 tuổi, thì giấy phép sẽ không có thời hạn. Tuy nhiên, nếu bạn là nữ và trên 45 tuổi hoặc nam và trên 50 tuổi, giấy phép sẽ có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.
  • Các giấy phép lái xe hạng A4, B2 sẽ có thời hạn 10 năm, tính từ ngày bạn nhận được giấy phép.
  • Các giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE sẽ có thời hạn 5 năm, tính từ ngày bạn nhận được giấy phép.

Những Quy Định Để Được Thi và Cấp Bằng Lái Xe

Những Quy Định Để Được Thi và Cấp Bằng Lái Xe
Những Quy Định Để Được Thi và Cấp Bằng Lái Xe

Điều kiện học lái xe được quy định tại Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT cụ thể cho từng hạng bằng lái như sau:

  1. Hạng A (Xe Máy)
  • Bạn phải là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có quyền cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.
  • Tuổi tác: Bạn phải đủ 18 tuổi vào thời điểm dự sát hạch lái xe.
  • Văn hóa: Không cần phải có trình độ văn hóa cụ thể.
  • Sức khỏe: Đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật.
  1. Hạng B2 (Ô tô chở người đến 9 chỗ)
  • Tuổi từ 18 trở lên, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam và đủ năng lực pháp luật.
  • Cần có CMND/CCCD/hộ chiếu còn thời hạn.
  • Đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe theo quy định của Bộ GTVT hoặc nâng hạng từ B1 lên B2 sau ít nhất 1 năm tính từ ngày cấp bằng lái hạng B1 (số sàn).
  1. Hạng C (Ô tô tải)
  • Tuổi từ 21 trở lên, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam và đủ năng lực pháp luật.
  • Cần có CMND/CCCD/hộ chiếu còn thời hạn.
  • Đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe theo quy định của Bộ GTVT hoặc nâng hạng từ B2 lên C sau ít nhất 3 năm tính từ ngày cấp bằng lái hạng B2.
  1. Hạng D (Ô tô tải nặng)
  • Tuổi từ 24 trở lên, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam và đủ năng lực pháp luật.
  • Cần có CMND/CCCD/hộ chiếu còn thời hạn.
  • Đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe theo quy định của Bộ GTVT.
  • Cần có bằng lái hạng B2 ít nhất 5 năm (nếu nâng hạng từ B2 lên D) hoặc bằng lái hạng C ít nhất 3 năm (nếu nâng hạng từ C lên D).
  • Cần bản khai số kilometer lái xe an toàn trong quá trình hành nghề.
  • Bằng tốt nghiệp từ phổ thông cơ sở hoặc tương đương trở lên.
  1. Hạng E (Ô tô tải nặng có rơ moóc)
  • Tuổi từ 27 trở lên, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam và đủ năng lực pháp luật.
  • Cần có CMND/CCCD/hộ chiếu còn thời hạn.
  • Đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe theo quy định của Bộ GTVT.
  • Cần có bằng lái hạng C ít nhất 5 năm (nếu nâng hạng từ C lên E) hoặc bằng lái hạng D ít nhất 3 năm (nếu nâng hạng từ D lên E).
  • Cần bản khai số kilometer lái xe an toàn trong quá trình hành nghề.
  • Bằng tốt nghiệp từ phổ thông cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Những Quy Trình Khi Làm Bằng Lái Xe:

Những Quy Trình Khi Làm Bằng Lái Xe:
Những Quy Trình Khi Làm Bằng Lái Xe:

Quy trình làm bằng lái xe bao gồm các bước sau đây:

  1. Chuẩn bị hồ sơ: Bạn cần chuẩn bị các giấy tờ như giấy tờ cá nhân, giấy khám sức khỏe, và danh sách đề nghị sát hạch.
  2. Đăng ký tại trung tâm đào tạo lái xe: Đăng ký và tham gia lớp học lý thuyết và thực hành tại trung tâm đào tạo lái xe.
  3. Học lý thuyết: Tham gia các buổi học để hiểu về luật giao thông và quy tắc an toàn trên đường.
  4. Học thực hành: Làm quen với việc lái xe thực tế trong các tình huống khác nhau, bao gồm cả việc đỗ xe.
  5. Thi lý thuyết: Tham gia kỳ thi lý thuyết để kiểm tra kiến thức của bạn về luật giao thông.
  6. Thi thực hành: Thực hiện kỳ thi thực hành để kiểm tra khả năng lái xe của bạn.
  7. Nhận bằng lái xe: Sau khi hoàn thành thành công cả hai kỳ thi, bạn sẽ được cấp bằng lái xe.

Thủ tục đăng ký bằng lái xe

Để làm thủ tục cấp Giấy phép lái xe theo quy định mới nhất, bạn cần chuẩn bị một số giấy tờ cần thiết. Theo khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, hồ sơ thi bằng lái xe bao gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị học và sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu.
  • Bản sao của giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe.
  • Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C.
  • Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

Địa điểm thi và cấp bằng lái xe

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn cần nộp hồ sơ tại trung tâm đào tạo lái xe nơi bạn đang học. Cụ thể:

STTTÊN ĐỊA ĐIỂM THI VÀ CẤPĐỊA CHỈ CỤ THỂ
1TTSHLX thuộc Trường Cao đẳng Giao thông vận tải TP. HCM08 Nguyễn Ảnh Thủ, Phường Trung Mỹ Tây, Quận 12
2TTSHLX Củ Chi thuộc Trường trung cấp Giao thông Tiến BộẤp Ngã 4, Xã Nhuận Đức, Huyện Củ Chi, Tp HCM
3TTSHLX thuộc Trường Cao đẳng nghề GTVT Trung ương III            218/42 Lê Thị Riêng, Phường Thới An, Quận 12
4TTSHLX Thành Công705 Nguyễn Văn Tạo, Ấp 1, Xã Long Thới, Huyện Nhà Bè
5TTSHLX Miền Đông thuộc Trường Trung cấp CSND IIĐường Nguyễn Văn Tăng, Phường Long Thạnh Mỹ, Quận 9
6TTSHLX Hoàng GiaXã Bình Lợi, Huyện Bình Chánh
7TTSHLX Hiệp PhátA1/18B (đường Thế Lữ) Ấp 1, Xã Tân Nhựt, Huyện Bình Chánh, TP.HCM.
8TTSHLX thuộc Trường ĐH An Ninh NDKm18 Xa Lộ Hà Nội, Phường Linh Trung, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
9TTSHLX thuộc Trường Cao đẳng Nghề số 22Tổ 3, Khu phố 3, đường ĐT 743B, phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức.
10TTSHLX Hóc MônXã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn, TP.HCM
11TTSHLX thuộc Trường CĐ nghề số 751/2 Thành Thái, Phường 14, Quận 10.
12TTSHLX thuộc TTDN và ĐTLX Trường Trung cấp CSND II.21 bis Đường số 9, Khu phố 4, Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức.
13TTSHLX Tân Phú thuộc Trường Trung cấp Giao thông Tiến Bộ.71/3/38 Chế Lan Viên, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú
14TTSHLX Tiến Thắng thuộc Công ty TNHH xây dựng Tiến Thắng.E4/52/1A Quốc lộ 1A, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân.
15TTSHLX Tân Bình thuộc Công ty TNHH một thành viên xe khách Sài Gòn66 Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình.
16TTSHLX Nhà Bè thuộc Trung tâm dạy nghề Nhà Bè.189 Nguyễn Văn Tạo, Xã Long Thới, Huyện Nhà Bè.
17TTSHLX thuộc Học viện chính trị-hành chính khu vực II99 Man Thiện, Phường Hiệp Phú, Quận 9.
18TTSHLX Miền Tây thuộc Cty TNHH Đào tạo nghề Miền TâyXã An Phú Tây, H. Bình Chánh
19TTSHLX Ứng dụng khoa học công nghệ & Tư vấn kiểm định chất lượng công trình xây dựng thuộc Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương III73 Văn Cao, Phường Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú
20TTSHLX thuộc Trung tâm dạy nghề tư thục Tiến ThànhẤp 3, xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi
21TTSHLX thuộc Trường ĐH An Ninh NDPhường Linh Trung, Quận Thủ Đức
22TTSHLX thuộc Trung tâm dạy nghề lái xe Hoàn CầuCầu Ông Huyện đường tỉnh lộ 9, xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi
23TTSHLX thuộc Trường Cao đẳng Nghề số 22Tổ 3, Khu phố 3, đường ĐT 743B, Phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức
24TTSHLX thuộc Trường Trung cấp Bách Nghệ TP. HCM146 Đỗ Văn Dậy, Xã Tân Hiệp, Huyện Hóc Môn
25TTSHLX thuộc Chi nhánh Công ty cổ phần kỹ thuật vận tải và phát triển làng nghề13A Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức.

Cuối cùng, trung tâm này sẽ tiếp nhận hồ sơ của bạn, hoàn thiện hồ sơ và gửi nó trực tiếp cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT và sẽ trả kết quả và cấp bằng lái cho bạn.

Chi phí nhận bằng lái xe

Vào ngày 07/6/2023, Bộ Tài chính đã đưa ra Thông tư 37/2023/TT-BTC, quy định về việc thu, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe. Thông tư này sẽ bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/8/2023. Cụ thể, mức phí thi bằng lái xe loại A1 sẽ được điều chỉnh như sau:

  • Mức phí sát hạch lý thuyết sẽ là 60.000 đồng/lần, tăng 20.000 đồng so với quy định trước đây.
  • Mức phí sát hạch thực hành sẽ là 70.000 đồng/lần, tăng 20.000 đồng so với quy định trước đây.

Còn đối với bằng lái xe loại B1 và B2, các điều chỉnh phí sát hạch sẽ như sau:

  • Phí sát hạch lý thuyết sẽ là 100.000 đồng/lần, tăng 10.000 đồng so với quy định trước đây.
  • Phí sát hạch thực hành trong hình sẽ là 350.000 đồng/lần, tăng 50.000 đồng so với quy định trước đây.
  • Phí sát hạch thực hành trên đường giao thông sẽ là 80.000 đồng/lần, tăng 20.000 đồng so với quy định trước đây.

Cần lưu ý rằng không có phí sát hạch khi lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông, tùy theo quy định hiện hành.

Các Mức Phạt Khi Không Có Bằng Lái Xe

Các Mức Phạt Khi Không Có Bằng Lái Xe
Các Mức Phạt Khi Không Có Bằng Lái Xe

Mức phạt lỗi không có bằng lái xe năm 2023 khác nhau tùy thuộc vào loại phương tiện. Đối với việc điều khiển xe máy mà không có bằng lái xe, bạn sẽ phải đối mặt với mức phạt khác nhau:

  • Nếu bạn điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 hoặc các loại xe tương tự mà không có bằng lái xe, bạn sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
  • Còn nếu bạn điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe mô tô ba bánh mà không có bằng lái xe, mức phạt sẽ cao hơn, từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Đối với việc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự mà không có bằng lái xe, mức phạt là từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng. Điều này áp dụng cho tất cả người điều khiển xe ô tô mà không có bằng lái xe.

Phân Biệt Bằng Lái Xe Thật Giả

Phân Biệt Bằng Lái Xe Thật Giả
Phân Biệt Bằng Lái Xe Thật Giả

Các bằng lái xe giả hiện nay được sản xuất rất tinh vi. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể kiểm tra và phân biệt bằng lái xe thật và giả theo các cách sau:

Kiểm tra bằng mắt thường

  • Bằng lái xe thật thường được làm từ chất liệu PET, có hoa văn màu vàng rơm, kích thước chuẩn là 85x53mm.
  • Bằng lái xe thật bao gồm thông tin như họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, nơi cư trú, hạn sử dụng, hạng lái xe, và được in cả bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh.
  • Bằng lái xe thật thường áp dụng công nghệ chống làm giả, kèm theo công nghệ Hologram (3D để phát sáng cực tím) và công nghệ IPI (để mã hóa). Hình ảnh người lái trên bằng cũng được in theo công nghệ số hóa. Các hoa văn trên bằng lái xe giả thường được làm giống hệt bằng thật.
  • Một chi tiết đặc biệt, tem dán hình tròn ở góc phía dưới bên phải của ảnh khi nhìn nghiêng sẽ hiển thị chữ “Đường bộ Việt Nam” lấp lánh trên tem. Nếu không thấy điều này, có thể đó là giấy phép lái xe giả. Số thứ tư và số thứ năm của số giấy phép lái xe thường trùng với hai số cuối của năm trúng tuyển giấy phép lái xe.

Kiểm tra qua tin nhắn

  • Để kiểm tra bằng lái xe thật giả qua tin nhắn, bạn có thể soạn tin theo cú pháp: TC [dấu cách] [Số GPLX] [Số Seri], sau đó gửi đến số 0936 081 778 hoặc 0936 083 578.
  • Lưu ý rằng cách này chỉ áp dụng cho bằng lái xe loại mới làm bằng vật liệu PET. Sau khi gửi tin nhắn, hệ thống sẽ tự động trả về thông tin về bằng lái xe cần tra cứu, bao gồm hạng bằng lái, số seri, ngày hết hạn, và lỗi vi phạm giao thông (nếu có).

Kiểm tra qua Internet

  • Truy cập trang tra cứu chính thức của Tổng cục Đường bộ Việt Nam tại https://gplx.gov.vn/.
  • Điền đầy đủ thông tin cần tra cứu.
  • Ấn nút để kiểm tra thông tin. Hệ thống sẽ trả về kết quả, và bạn cần kiểm tra thông tin như họ tên, hạn xe, số seri, và ngày hết hạn. Nếu thông tin trùng khớp với bằng lái xe thì đó là bằng lái xe thật. Nếu không trùng khớp hoặc hệ thống báo “Không tìm thấy số bằng lái xe đã nhập,” có thể đó là bằng lái xe giả.

Các mức phạt khi sử dụng bằng lái xe giả?

Theo Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008, để tham gia giao thông, người lái xe cần phải đủ tuổi và sức khỏe theo quy định. Họ cũng phải có giấy phép lái xe phù hợp cho loại xe mình điều khiển, được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Sử dụng bằng lái xe không được cấp bởi cơ quan nhà nước (gọi là bằng lái xe giả) là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt hành chính. Các mức phạt bao gồm:

  • Người điều khiển xe máy dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự sẽ bị phạt từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng nếu sử dụng bằng lái xe giả.
  • Người điều khiển xe máy trên 175 cm3 và xe ba bánh sẽ bị phạt từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng nếu sử dụng bằng lái xe giả.
  • Người điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự sẽ bị phạt từ 10 triệu đồng đến 12 triệu đồng nếu sử dụng bằng lái xe giả.

Những biện pháp này được áp dụng để bảo đảm trật tự giao thông và đảm bảo an toàn cho tất cả người tham gia giao thông. Tuân thủ luật pháp và sử dụng giấy phép lái xe đúng quy định là trách nhiệm của mọi người lái xe để đóng góp vào việc xây dựng môi trường giao thông an toàn và giảm tai nạn giao thông.

Bằng Lái Xe Mang Lại Những Lợi Ích Gì?

Bằng Lái Xe Mang Lại Những Lợi Ích Gì?
Bằng Lái Xe Mang Lại Những Lợi Ích Gì?

Có nhiều lợi ích quan trọng khi bạn có bằng lái xe:

  • Tự Làm Chủ: Bằng lái xe mang đến sự tự lựa chọn và tự quyết định. Bạn có khả năng tự do di chuyển và không còn phải phụ thuộc vào người khác.
  • Tiện Lợi Di Chuyển: Sở hữu bằng lái xe giúp bạn dễ dàng di chuyển từ nơi này đến nơi khác theo ý muốn. Không cần phải chờ đợi phương tiện công cộng, bạn có quyền quản lý thời gian và lịch trình của mình.
  • Tạo Cơ Hội Nghề Nghiệp: Nhiều công việc yêu cầu ứng viên có bằng lái xe. Việc sở hữu bằng lái có thể mở ra cơ hội nghề nghiệp mới, nâng cao khả năng kiếm tiền, và đánh bại cạnh tranh trong thị trường lao động.
  • An Toàn Hơn: Được trang bị kiến thức về quy tắc giao thông, bạn có khả năng lái xe an toàn hơn. Điều này giúp giảm nguy cơ tai nạn và bảo vệ bản thân cũng như người khác trên đường.
  • Tích Kiệm Chi Phí: Trong một số trường hợp, việc sở hữu xe và có bằng lái xe có thể tiết kiệm chi phí so với việc sử dụng các hình thức giao thông công cộng. Bạn có khả năng kiểm soát chi phí đi lại hàng ngày và linh hoạt trong việc quản lý nguồn tài chính cá nhân.
  • Việc có bằng lái xe không chỉ là việc đơn thuần lái xe, mà còn mở ra cơ hội và thuận lợi trong nhiều khía cạnh cuộc sống và nghề nghiệp của bạn.

Đơn Vị Làm Bằng Lái Xe Giả Tại Làm Bằng Giả Phôi Thật

Để tiết kiệm thời gian và công sức thay vì tự mình nghiên cứu quy trình đăng ký lấy bằng lái xe, bạn có thể sử dụng dịch vụ làm bằng lái xe tại Làm Bằng Giả Phôi Thật. Dịch vụ này giúp bạn dễ dàng hoàn tất các thủ tục liên quan đến việc thi lấy bằng lái xe. Họ sẽ cung cấp hỗ trợ cho bạn trong việc chuẩn bị tài liệu cần thiết cho kỳ thi, và bạn chỉ cần trả một khoản phí phù hợp để sử dụng dịch vụ này. Kết quả là, bạn có thể tiết kiệm thời gian đáng kể và hoàn tất quá trình nhận bằng lái xe một cách nhanh chóng.

Chat Facebook
Chát Ngay